This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Thứ Tư, 28 tháng 12, 2016

Bio-organic công nghệ của thế kỷ 22.

Bio-organic: Công nghệ nâng tầm khoáng vi lượng
Bio-organic là công nghệ sinh học làm giàu khoáng vi lượng hữu cơ được ứng dụng để điều khiển quá trình nảy mầm của hạt, kích thích sản xuất khoáng hữu cơ tự nhiên đáp ứng yêu cầu của ngành dược phẩm và thực phẩm.
bổ sung sắt trong mùa hè
Hạt nảy mầm, sự kỳ diệu của thiên nhiên
Hạt nảy mầm là một quá trình tự nhiên và cùng với đó là nhiều phản ứng vô hình kỳ diệu khác diễn ra. Ẩn sau lớp vỏ hạt mỏng manh là cả một thế giới chứa các vitamin, khoáng chất, enzyme dạng ngủ, protein, chất béo và tinh bột. Khi gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố khác,… sẽ kích thích hạt chuyển từ trạng thái “ngủ đông” sang trạng thái hoạt động. Quá trình này làm tăng cả chất và lượng của các dưỡng chất có trong mầm. Protein, chất béo, tinh bột sẽ được thủy phân thành acid amin, acid béo, glucose. Các enzyme dạng ngủ sẽ được hoạt hóa và khoáng chất vô cơ được chuyển hóa thành khoáng hữu cơ.
Cơ chế hữu cơ hóa khoáng vi lượng trong quá trình nảy mầm của hạt sẽ phá vỡ cấu trúc vô cơ của các nguyên tố vi lượng có trong hạt: Kẽm, Sắt, Đồng, Selen, Mangan,…Các nguyên tố khoáng này sẽ được hấp thu, vận chuyển, hoạt hóa và gắn kết với axit amin thành các khoáng hữu cơ tự nhiên khi hạt nảy mầm với nhiều đặc tính ưu việt như:
– Kích thước hạt vi chất siêu nhỏ ở dạng microscopic.
– Được bao bọc bởi các acid amin.
– Mang điện tích âm.
– Lành tính. Cơ thể người có khả năng gấp thu vi chất gần như 100%.
Khi còn ở trạng thái khoáng vô cơ tự nhiên, những khoáng chất từ hạt chưa nảy mầm được đưa vào dạ dày sẽ tồn tại dưới dạng ion mang điện tích dương di chuyển tự do trong dạ dày và rất dễ tương tác với môi trường trong dạ dạ dày tích điện âm, kích thích niêm mạc dạ dày gây ra phản ứng phụ như: nôn, trớ,.. Trong khi đó, khi quá trình nảy mầm diễn ra, các khoáng hữu cơ trong hạt mầm nếu được chuyển tới dạ dày sẽ không tích điện hoặc tích điện âm nên không gây bất kỳ phản ứng phụ nào. Hơn nữa ở trạng thái phân tử, khoáng vô cơ được hấp thụ trực tiếp vào cơ thể sẽ gần như không mang lại tác dụng.
công dụng của kẽm
Phản ứng này diễn ra tương tự khi đến ruột non, các ion khoáng vô cơ tiếp cận thành ruột non nhưng chỉ có một số ít được hấp thụ qua thành ruột, còn lại đa số sẽ bị đào thải ra ngoài. Đối với khoáng hữu cơ sẽ được gấp thụ gần như hoàn toàn qua thành ruột. Do đó, nguồn nguyên liệu vi chất từ hạt mầm cần được “thổi hồn” để phát huy hết giá trị quý báu của nó và tối ưu sinh khả dụng.
Bio-organic: Công nghệ nâng tầm hạt mầm
Nhìn nhận được giá trị tinh quý của nguồn khoáng tự nhiên trong hạt mầm, các nhà khoa học Việt Nam đã dày công nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Bio-organic để “cấp số nhân hóa” lên hàng nghìn lần hàm lượng khoáng vi lượng hữu ích trong hạt mầm so với hàm lượng khoáng có trong hạt mầm tự nhiên. Qua nhiều thực nghiệm, công nghệ Bio-organic sử dụng một loại enzyme đặc biệt điều khiển giai đoạn chuyển đổi trạng thái của hạt, tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa khoáng chất của hạt nảy mầm. Bên cạnh đó, các điều kiện tối ưu để quá trình chuyển hóa vi chất hữu cơ đã được thực hiện thành công với hiệu suất tối đa cho từng sản phẩm khác nhau.
Kẽm cho bé
Do đó, Bio-organic không chỉ là công nghệ làm giàu khoáng vi lượng hữu cơ ở thực vật mà còn là công nghệ mang ý nghĩa ứng dụng cao, tạo ra nguồn nguyên liệu sạch, giàu dưỡng chất với chi phí cạnh tranh

Thứ Hai, 26 tháng 12, 2016

Vai trò của sắt với sự phát triển của trẻ nhỏ

Giống như người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng cần bổ sung sắt cho bé để ngăn ngừa nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt, nhất là với những bé sinh non. Tuy nhiên, đâu mới là thời điểm thích hợp để bổ sung?
Bổ sung sắt cho trẻ
Có cần bổ sung sắt trong thực đơn dinh dưỡng cho bé?
Chế độ dinh dưỡng cho bé sơ sinh có cần thêm sắt?
Cơ thể cần có sắt để cấu thành nên hồng cầu, một dạng chất đạm mang ô-xy vào máu. Với trẻ được sinh ra đủ tháng khỏe mạnh, dù bú mẹ hay sữa công thức, nguồn sắt dự trữ của bé sẽ có thể cầm cự đến khi được 6 tháng tuổi và bắt đầu cạn kiệt dần sau đó. Lúc này, việc cho bé ăn dặm sẽ giúp bổ sung thêm lượng sắt cần thiết cho cơ thể bé.
Hầu hết các bé bú mẹ sẽ không cần uống thêm nước lọc, bổ sung vitamin hay sắt cho đến tháng thứ 6. Sữa mẹ sẽ cung cấp đủ lượng chất lỏng và dưỡng chất mà bé cần để có thể phát triển khỏe mạnh. Tuy nhiên, trước 6 tháng, mẹ có thể cho bé làm quen với một số loại thực phẩm khác có chứa sắt. Bác sĩ cũng có thể chỉ định cho bé uống bổ sung vitamin D hay sắt, nếu cần.
Bổ sung sắt nào không gây táo bón?
Trong quá trình bé đang tập làm quen với việc ăn dặm, dù thực phẩm của bé có chứa hàm lượng sắt cao, bạn vẫn nên duy trì sữa mẹ cho đến khi bé được 1 tuổi. Trẻ cai sữa mẹ trước 12 tháng sẽ cần bổ sung thêm sữa công thức có tăng cường sắt. Sữa công thức có chứa từ 4 đến 12 mg sắt/lít sữa  pha thì được xem là loại sữa có bổ sung sắt.
Dấu hiệu thiếu sắt ở trẻ
Một khi trẻ không hấp thu đủ lượng sắt cần thiết của cơ thể, bé có thể sẽ bó những triệu chứng sau:
– Chậm tăng cân
– Biếng ăn
– Da dẻ nhợt nhạt
– Mệt mỏi, khó chịu
Bổ sung sắt hấp thu cao
Tối đa khả năng hấp thu sắt của trẻ
– So với lượng sắt từ thực vật (non-heme), sắt từ động vật (heme) dễ hấp thu hơn hẳn. Vì vậy, mẹ nên tăng cường các loại thịt, cá trong thực đơn dinh dưỡng cho bé để đảm bảo đủ lượng sắt cần thiết.
– Vitamin C sẽ giúp tăng cường khả năng hấp thụ sắt của cơ thể. Vì vậy, bên cạnh những thực phẩm giàu sắt, mẹ cũng nên tăng cường thực phẩm giàu vitamin C.
Những thực phẩm giàu vitamin C
– Trái cây họ cam quýt
– Các loại quả mọng
– Rau củ màu xanh
– Đào
– Táo
– Chuối
– Cà chua
Bổ sung sắt nào không gây buồn nôn?
Những loại thực phẩm giàu sắt
– Sữa mẹ
– Sữa công thức đã bổ sung sắt
– Đậu sấy khô
– Bí ngô
– Khoai lang
– Bông cải/súp lơ xanh
– Nấm
– Thịt và gia cầm (bò, gan gà, heo, gà tây, gà)
– Các loại rau có màu xanh đậm (rau chân vịt, bông cải xanh, cải xoắn)
– Lòng đỏ trứng
– Trái cây sấy khô (mơ, mận, nho)
– Nước ép mận
– Đậu hủ
– Các loại ngũ cốc (mầm lúa mì, kê, gạo lức, bánh mì, ngũ cốc bổ sung sắt, diêm mạch, kiều mạch, cám lúa mì, bột gạo, bột bắp)
– Mật đường đen (có thể pha một chút với bột ngũ cốc rồi bé được 10 tháng trở lên ăn)
– Cá ngừ, cá mòi, cá hồi đóng hộp
– Động vật có vỏ

Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2016

Điều mẹ không biết nguyên nhân của trẻ biếng ăn ?

Tầm quan trọng của kẽm

Khoáng chất có vai trò quan trọng đối với nhu cầu cơ thể con người bởi nó tham gia vào thành phần của trên 300 enzym khác nhau. Không chỉ giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, đặc biệt kẽm còn là yếu tố tạo nên vị giác của trẻ.

Bo sung kem cho be

Thiếu kẽm khiến nhiều trẻ biếng ăn

Theo các chuyên gia y tế, những trẻ thiếu khoáng chất thường có nguy cơ bị nhiễm trùng tái phát nhiều lần, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, nôn trớ, rối loạn giấc ngủ, hay khóc về đêm, viêm lưỡi và rụng tóc... Thiếu khoáng chất, đặc biệt là kẽm, còn dẫn đến tình trạng trẻ chậm lớn, thiểu năng sinh dục và biếng ăn. Bởi khi bị thiếu kẽm, các tế bào niêm mạc miệng hypoplasia rất khó cảm nhận sự kích thích của thức ăn, làm giảm sự nhạy cảm hương vị và mất cảm giác ngon miệng, thèm ăn. Có thể thấy, sự thiếu hụt kẽm không những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, trí tuệ, cản trở sự tăng trưởng và phát triển của trẻ nhỏ mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển trí não, tâm sinh lý của trẻ nói chung.

Tại sao trẻ thiếu kẽm ?

Mặc dù được biết đến là một trong những vi chất quan trọng nhưng kẽm lại rất dễ bị thiếu hụt bởi các bà mẹ thường ít lưu ý đến vi chất này. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy, có đến 25-40% trẻ em Việt Nam đang thiếu các vi chất quan trọng, đặc biệt, số trẻ trong độ tuổi từ 6 tháng đến 7 tuổi bị thiếu kẽm lên đến 50%.

Nguyên nhân dẫn đến việc trẻ bị thiếu kẽm có thể là do biếng ăn, ăn uống không đầy đủ chất dinh dưỡng, khẩu phần ăn không phong phú, chế biến thức ăn không hợp lý hoặc trẻ bị tiêu chảy cũng dẫn đến hiện tượng thải trừ kẽm. Thực tế đã chứng minh, ở những trẻ chán ăn, hàm lượng kẽm trong cơ thể thấp hơn hẳn so với những bé khác. Bởi vậy, khi trẻ có dấu hiệu bị biếng ăn, có thể con của bạn đang bị thiếu hụt kẽm nghiêm trọng.

Bổ sung kẽm cho trẻ như thế nào ?

Để trẻ không thiếu kẽm, cha mẹ cần cung cấp vi chất này từ thức ăn. Các loại thực phẩm giàu kẽm có thể kể đến: Gan, thịt nạc, lòng đỏ trứng gà, thịt bò, sò huyết, tôm, cua, củ cải trắng, họ đậu và hào. Trong quá trình chế biến thực phẩm, thành phần kẽm dễ bị hao mòn nên các mẹ cần đặc biệt chú trọng đến khâu chế biến thực phẩm cho trẻ, giúp bổ sung kẽm  cho trẻ đầy đủ.


Ở trẻ biếng ăn, khả năng hấp thụ dinh dưỡng kém hơn trẻ bình thường nên ngoài việc bổ sung cho trẻ nguồn kẽm từ thực phẩm, cha mẹ cần bổ sung kẽm cho bé bằng cách sử dụng các sản phẩm có chứa kẽm, kết hợp với các thành phần khác như: L-Lysin, Vitamin nhóm B, DHA và Taurin, cao xương động vật, Calci lactat Phospho, chất xơ hòa tan….

Bo sung kem cho tre nhu the nao ?

Bên cạnh đó, trong mùa hè, các mẹ cần hạn chế cho bé ăn nhiều thức ăn dầu mỡ, hạn chế uống nước lạnh hoặc nước có gas. Các mẹ cũng nên thường xuyên thay đổi thực đơn và bổ sung thêm các loại rau củ, trái cây giàu vitamin C và muối vô cơ như: dưa chuột, cà chua, rau diếp… vừa giúp kích thích sự thèm ăn hiệu quả cho trẻ, vừa phòng ngừa các bệnh đường ruột truyền nhiễm trong mùa hè

Thứ Ba, 20 tháng 12, 2016

vì sao cần bổ sung kẽm

Kẽm được biết đến như một khoáng chất vi lượng cần thiết nên cần bo sung kem cho be. Kẽm can thiệp vào nhiều chuyển hóa glucid, protein và acid nucleic. Thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng lên tất cả những gì có liên quan đến hoạt động nhân đôi của tế bào, sinh sản, tăng trưởng, liền sẹo và tính miễn dịch. Kẽm còn can thiệp vào khả năng thể hiện của gen và quá trình tổng hợp của protein, cũng như trong chuyển hóa của acid béo không no tạo ra màng tế bào. Kẽm cần thiết cho cấu tạo thành phần hoạt động của hormon sinh dục nam, testosteron và đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp, cấu trúc, bài tiết nhiều hormon khác như insulin, hormon tăng trưởng...
Biểu hiện của tình trạng thiếu kẽm?
Có thể nhận thấy dấu hiệu thiếu kẽm như móng tay dễ gãy hoặc chậm mọc và có những vết trắng, da khô (biến đổi chuyển hóa acid béo) là một dấu hiệu gián tiếp. Những dấu hiệu bên ngoài thường được biểu hiện là gia tăng tính tổn thương với nhiễm khuẩn, ở trẻ em thì lười ăn, chậm phát triển thể lực, ở đàn ông giảm khả năng sinh sản, ở phụ nữ có thai gia tăng biến chứng của thai nghén, giảm trọng lượng trẻ sơ sinh, thậm chí có thể bị lưu thai, nguy cơ sinh non tăng gấp 3 lần, khả năng biến dạng của hệ thần kinh và kém phát triển tinh thần ở trẻ là rất cao, ở người già, thiếu kẽm góp phần gây mất cân bằng đồng hóa với các tác nhân của lão hóa như gốc tự do và chất độc, tăng khả năng loãng xương và teo cơ. Những dấu hiệu khác thiếu kẽm là giảm sự ngon miệng, giảm vị giác, chậm liền sẹo, chậm mọc tóc và móng, tóc dễ rụng, khả năng miễn dịch suy giảm...

Ai cần bổ sung kẽm?
Bởi vì lượng kẽm hấp thu hàng ngày là cần thiết để duy trì mức độ khỏe mạnh trong cơ thể nên một số người có biểu hiện hoặc có nguy cơ thiếu hụt kẽm thì rất cần phải bổ sung khoáng chất vi lượng này nhất là trẻ em phải bổ sung kẽm cho bé. Các đối tượng có nguy cơ thiếu kẽm là: (1) Người ăn chay, phần lớn kẽm từ thực phẩm xuất phát từ các sản phẩm thịt. Kết quả là, những người ăn chay (đặc biệt là người ăn chay trường) sẽ cần nhiều hơn 50% kẽm trong chế độ ăn uống của họ so với người không ăn chay. (2) Những người bị rối loạn tiêu hóa, mắc bệnh viêm ruột loét miệng, viêm ruột kết, bệnh thận mạn tính hoặc hội chứng ruột ngắn sẽ có một khoảng thời gian khó khăn hơn để hấp thụ và giữ lại kẽm từ thực phẩm mà họ ăn. (3) Phụ nữ mang thai và cho con bú, để đáp ứng đủ nhu cầu kẽm của bào thai, phụ nữ mang thai, đặc biệt là những người có lượng kẽm dự trữ thấp khi mới có bầu thì mỗi ngày sẽ cần thêm nhiều kẽm hơn những người khác. (4) Trẻ đã lớn nhưng vẫn bú sữa mẹ, cho đến khi được 7 tháng tuổi, trẻ có thể nhận được đủ lượng kẽm hàng ngày từ sữa mẹ. Sau đó, nhu cầu hàng ngày tăng 50% và một mình sữa mẹ sẽ không đáp ứng đủ nữa. (5) Người bị bệnh hồng huyết cầu hình lưỡi liềm, nghiên cứu gần đây cho thấy 60-70% của những người bị bệnh hồng huyết cầu hình lưỡi liềm có mức độ kẽm thấp hơn (điều này đặc biệt đúng đối với trẻ em), bởi vì cơ thể hấp thụ nó khó khăn hơn.
Đàn ông ở tuổi trưởng thành cũng là đối tượng rất cần cung cấp kẽm, bởi lẽ kẽm rất quan trọng trong việc sản xuất tinh dịch. Tới 5mg kẽm bị mất đi trong quá trình xuất tinh. Thiếu hụt kẽm ở đàn ông có thể dẫn tới giảm lượng tinh trùng và tần xuất tình dục. Sự xuất tinh thường xuyên có thể dẫn tới thiếu hụt kẽm. Mất đi 1 lượng nhỏ kẽm có thể làm đàn ông sụt cân, giảm khả năng tình dục và có thể mắc bệnh vô sinh.


Chọn  thức ăn giàu kẽm nhưng cần ăn cân đối thức ăn thực vật và động vật. Cũng có thể chọn dùng các thực phẩm có bổ sung kẽm, một số chế phẩm chứa vitamin muối khoáng có hàm lượng kẽm khá đầy đủ. Khắc phục thiếu kẽm, nên bổ sung kẽm cho trẻ biếng ăn chậm lớn, người có thai và cho con bú (tất nhiên cần xác định mức độ thiếu kẽm). Bổ sung các thuốc có chứa kẽm (gluconat kẽm hay sulfat kẽm). Uống sau ăn 30 phút. Thời gian bổ sung là 2-3 tháng. Chữa các bệnh gây thiếu kẽm trước khi bổ sung (ví dụ bệnh rối loạn đường tiêu hóa). Khi dùng kẽm nên dùng thêm vitamin A, B6, C và phospho vì các chất này làm tăng sự hấp thu kẽm. Nếu dùng cả sắt và kẽm thì dùng cách xa nhau, dùng kẽm trước, vì sắt sẽ cản trở sự hấp thu kẽm. Tránh bổ sung thừa vì dùng nhiều kẽm có thể làm giảm khả năng miễn dịch. Không được dùng mỗi ngày quá 150mg